Điều Khiển Tàu Biển 48 Đại Học 6

Thực tập và huấn luyện an toàn trên tàu ra sao?

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Thực tập và huấn luyện an toàn trên tàu ra sao?

Bài gửi  lovewave89nd on Fri Feb 18, 2011 7:54 pm

Thực tập và huấn luyện an toàn trên tàu ra sao?
By Capt. Trai | September 27, 2010
Yêu cầu SOLAS, thuyền viên trên tàu phải được thực tập và huấn luyện về an toàn. Thực tập gì? Huấn luyện gì? Tiến hành ra sao cho đỡ nhàm chán?
Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra giải pháp
Safety drills and on-board training
Hướng dẫn Thực tập và Huấn luyện an toàn trên tàu
1. Hướng dẫn chung(general guidance)
Mỗi tháng một lần(monthly), phải tiến hành thực tập cứu sinh, cứu hỏa(fire & lifeboats drills). Nếu số thuyền viên chưa thực tập chiếm trên 25% định biên, thì việc thực tập phải tiến hành trong vòng 24 giờ sau khi tàu rời cảng.
Ba tháng một lần(every 3 months), thực tập hạ xuồng cứu sinh xuống nước(launching drills); thực tập ngăn ngừa ô nhiễm(pollution drills); lái sự cố(emergency steering drills); cứu người rơi xuống biển(man over board) và cứu thủng(waterfight)
Thời gian thực tập phải dựa vào kế hoạch đã xây dựng(safety training plan)
Thực tập cứu hỏa phải nêu rõ tình huống giả định cụ thể như: cháy trên boong; cháy hầm hàng, cháy buồng máy; cháy nhà ở; cháy nhà bếp…
Thực tập cứu sinh phải nêu rõ tình huống cụ thể như cứu người rơi xuống biển hay rời bỏ tàu; lưu ý không cho người lên xuồng khi hạ xuồng
Thời gian và địa điểm thực tập do thuyền trưởng lựa chọn, sao cho an toàn
Những người đang ca không cần thiết rời vị trí khi có báo động thực tập.
Huấn luyện an toàn (safety training) sẽ thực hiện song song khi thực tập an toàn.
A. Thực tập an toàn(safety drills)
1.Các bước thực tập cứu hỏa-Fire drills
.1 báo động khẩn cấp bằng chuông cứu hỏa và loa công cộng; thông báo giả định nơi cháy trên tàu
.2 thuyền viên nhanh chóng về vị trí tập trung theo qui định; mang theo các dụng cụ chữa cháy như đã phân công trong “bảng phân công cấp cứu-Muster List”
.3 tổ trưởng các bộ phận kiểm tra quân số bộ phận mình; kiểm tra nhiệm vụ của mỗi thành viên theo “bảng phân công cấp cứu-Muster List”; báo cáo kết quả chuẩn bị cho trung tâm điều khiển(thuyền trưởng)
.4 kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị thông tin, liên lạc giữa các bộ phận
.5 kiểm tra tình trạng thiết bị cứu hỏa, các dụng cụ cứu hỏa(fireman outfits) và cáng cứu thương, túi sơ cứu
.6 kiểm tra tình trạng hoạt động các cửa kín nước, cửa kín lửa và các van đóng-mở ống thông gió, thông hơi nơi khu vực giả định cháy
.7 chỉ định một vài thuyền viên bất kì thao tác sử dụng thử các thiết bị cứu hỏa
.8 chạy bơm cứu hỏa chính và sự cố, sử dụng ít nhất 2 rồng cứu hỏa cách xa nhau(mũi/lái) để kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống bơm cứu hỏa
.9 tập trung thuyền viên, đánh giá kết quả thực tập và huấn luyện về an toàn
.10 ghi chép nội dung thực tập, huấn luyện vào nhật kí hàng hải và sổ theo dõi bảo dưỡng thiết bị cứu hỏa
2.Các bước thực tập cứu sinh-lifeboats drills
.1 báo động khẩn cấp cứu sinh; thông báo giả định trường hợp cứu sinh(cứu người rơi xuống biển hay rời tàu)
.2 thuyền viên nhanh chóng về vị trí tập trung theo qui định; mang theo phao cứu sinh và các thiết bị, dụng cụ cần thiết như đã nêu trong “bảng phân công cấp cứu-Muster List”
.3 tổ trưởng các bộ phận kiểm tra quân số bộ phận mình; kiểm tra nhiệm vụ của mỗi thành viên;. báo cáo kết quả chuẩn bị cho trung tâm điều khiển(thuyền trưởng).
.4 kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị thông tin, liên lạc giữa các bộ phận
.5 chỉ định hai thuyền viên bất kì thao tác hạ xuồng.
.6 thử chạy máy xuồng; thử sử dụng các dụng cụ trên xuồng
.7 thử nhích xuồng ra khỏi giá(hay hạ xuồng xuống nước nếu thực tập hàng quí)
.8 đưa xuồng về vị trí cố định
.9 tập trung thuyền viên, đánh giá kết quả thực tập và huấn luyện an toàn
.10 ghi nội dung thực tập và huấn luyện vào nhật kí hàng hải và sổ theo dõi bảo dưỡng cứu sinh
3.Thực tập an toàn khác(others safety drills)
.1 báo động khẩn cấp và thông báo nội dung khẩn cấp cần thực tập
.2 mọi người tập trung về vị trí qui định . Mang theo các dụng cụ cần thiết như đã qui định trong “bảng phân công cấp cứu-Muster List”
.3 tổ trưởng bộ phận kiểm tra quân số bộ phận mình; kiểm tra nhiệm vụ từng người; báo cáo kết quả chuẩn bị về trung tâm(thuyền trưởng)
.4 kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị thông tin liên lạc giữa các bộ phận
.5 chỉ định thuyền viên bất kì thao tác sử dụng các thiết bị liên quan đến sự cố
.6 tập trung thuyền viên; đánh giá kết quả thực tập và huấn luyện an toàn
.7 ghi nội dung thực tập vào nhật ký hàng hải và sổ theo dõi liên quan.
B. Nội dung huấn luyên an toàn(safety training)
Công việc huấn luyện và chỉ dẫn thuyền viên về an toàn có thể kết hợp khi thực tập. Mục đích huấn luyện nhằm giúp thuyền viên hiểu được các tai nạn tiềm ẩn trên tàu, biện pháp phòng tránh và ứng phó; cách sử dụng các trang thiết bị hiện có trên tàu. Thuyền trưởng có thể chia nội dung huấn luyện theo nhiều đợt khác nhau. Bài huấn luyện cần ngắn gọn, xúc tích, sát với thực tế của tàu mình.
Nội dung huấn luyện bao gồm:
1. Lưu ý thuyền viên về các tai nạn, sự cố thường xảy ra trên tàu và cách phòng tránh
Trên tàu thường xảy ra các tai nạn và sự cố sau:

.1 cháy, nổ(fire, explosion)
.2 va chạm(collision)
.3 mắc cạn(grounding)
.4 thủng tàu(flooding)
.5 máy chính hỏng(main engine failure)
.6 máy lái hỏng(steering gear failure)
.7 người rơi xuống biển(man over board)
.8 mất điện toàn bộ(blackout)
.9 ốm đau, tai nạn trầm trọng, chết(serious injury/ illness/ death)
.10 hành động đe dọa an toàn, an ninh tàu(unlawfull acts onboard)
.11 cướp biển(piracy)
.12 rời bỏ tàu(abandon ship)
.13 …..
2. Lưu ý thuyền viên về trang thiết bị cứu sinh hiện có trên tàu và cách sử dụng
.1 xuồng cứu sinh(lifeboats), xuồng cứu nạn(rescure boat)
.2 phao bè(liferafts)
.3 các loại phao tròn(lifebuoys)
.4 phao cá nhân(lifejacket)
.5 pháo dù(parachute signals)
.6 pháo khói(smoke signals)
.7 đuốc cầm tay(hand flares)
.8 súng bắn dây(line throwing)
.9 túi giữ nhiệt(thermal protective aid)
.10 áo chống thấm(immersion suit)
.11 nhãn mác theo yêu cầu SOLAS và các hướng dẫn sử dụng thiết bị
.12 máy đàm thoại 2 chiều(twoways radio)
.13 thiết bị báo vị trí sự cố(EPIRB)
.14 thiết bị báo tai nạn(radar transponder)
,15 thiết bị báo cấp cứu tự động SOS bằng(VHF)
.16 thiết bị điện báo cấp cứu bằng INMARSAT
.17 cờ hiệu để thông báo cấp cứu(flag signals)
.18 đèn pin đánh mooc trên xuồng cứu sinh (torch)
.19 gương phản chiếu trên xuồng cứu sinh(minor)
.20 bảng hướng dẫn tín hiệu liên lạc khẩn cấp trên xuồng cứu sinh
.21 phao nổi trên xuồng cứu sinh(sea anchor)
.22dây cứu nạn trên xuồng cứu sinh(rescue quoits)
..23 túi thuốc cấp cứu(first aids)
3. Lưu ý thuyền viên về các trang thiết bị cứu hỏa hiện có trên tàu và cách sử dụng
.1 thiết bị báo cháy(fire detector system)
.2 chuông báo cháy chung(fire general alarm)
.3 công tắc cảnh báo cháy khu vực(local fire buttons)
.4 bình chữa cháy xách tay bằng bọt,bột, khí…(fire portable extinguishers)
.5 bình chữa cháy di động (movable fire extinguisher)
.6 súng phun bot xách tay(portable foam applicator unite)
.7 hệ thống ống, rồng, vòi chữa cháy(fire hydrants, fire hoses)
.8 hệ thống chữa cháy cố định hầm hàng, buồng máy(fixed fire system)
.9 các bơm cứu hỏa chính(main fire pumps)
.10 bơm cứu hỏa sự cố(emergency fire pump)
.11 hệ thống phun sương(water sprinklers)
.12 thùng cát(sand boxes)
.13 thiết bị thoát hiểm sự cố(EEDB-Emergency escape breathing device)
.14 mặt bích quốc tế(international connection)
.15 dụng cụ trạm chữa cháy(fire man outfits)(rìu, dây an toàn, đèn an toàn, bộ quần áo chữa cháy, thiết bị thở )
.16 công tắc, thiết bị đóng dầu, gió, điện khẩn cấp( emergency shutdown units)
.17 các van thông gió, cửa ngăn lửa(air dampers; fire doors)
.18 các lối thoát hiểm(safety escape routes)
.19 túi thuốc cấp cứu và băng ca(first aid & stretcher)
4. Nâng cao sự hiểu biết của thuyền viên về an toàn
.1 nêu rõ tầm quan trọng của các lối thoát hiểm trên tàu(escape routes); biện pháp duy trì an toàn lối thoát hiểm an toàn
.2 nêu rõ tầm quan trọng của các van đóng-mở ống thông gió, thông hơi trong khu vực cháy(air dampers); yêu cầu duy trì bảo dưỡng thiết bị
.3 nêu rõ tầm quan trọng của túi thuốc cấp cứu (first aids); yêu cầu duy trì sự sẵn sàng
.4 nêu rõ cách sơ cứu, cấp cứu một người bị gảy xương, chảy máu, mất nhiệt, hạ huyết áp; yêu cầu thao tác thành thạo
.5 phương pháp di chuyển một người bị tai nạn an toàn; yêu cầu thao tác thành thạo
.6 nêu điều kiện cần và đủ để có một đám cháy(nổ) bùng phát; nêu các địa điểm dễ xảy ra cháy, nổ trên tàu; nêu nguyên nhân cụ thể
.7 nêu điệu kiện cần và đủ để dập hay ngăn ngừa một đám cháy(nổ)
.8 sự khác nhau khi dập một đám cháy do vật liệu thông thường, cháy dầu, mỡ và cháy điện; cách dập từng loại cháy
.9 yêu cầu SOLAS về kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị cứu sinh trên tàu(hàng tuần, hàng tháng, hàng năm)
.10 yêu cầu SOLAS về kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị cứu hỏa trên tàu(hàng tuần, hàng tháng, hàng năm)
.11 yêu cầu SOLAS về kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị thông tin, liên lạc(GMDSS)(hàng tuần, hàng tháng, hàng năm)
avatar
lovewave89nd

Tổng số bài gửi : 45
Join date : 21/01/2011
Age : 28
Đến từ : Nam Định

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết